SolarSketch
✨ AI thiết kế · Giá điện EVN 5 bậc từ 01/11/2026 · NĐ 243/2026

Thiết kế điện mặt trời mái nhà bằng AI, biết ngay bao lâu hoàn vốn

Nhập mái nhà và tiền điện, AI phân tích thói quen dùng điện, mô phỏng 8.760 giờ nắng tại tỉnh của bạn và chọn phương án tấm pin, inverter, pin lưu trữ tối ưu.

34
tỉnh, thành có dữ liệu nắng
8.760
giờ mô phỏng mỗi năm
Miễn phí
kết quả sơ bộ
1

Vị trí và mái nhà

Kéo thanh trượt, mô hình bên cạnh cập nhật ngay.

Kiểu nhà
Số tầng
Loại mái
m
2m10m20m30m40m
m
2m5m10m15m20m
°
0°10°20°30°45°
°

Mặt mái hướng Nam cho sản lượng cao nhất. Hướng Đông/Tây chỉ giảm khoảng 5-12% ở Việt Nam.

2

Điện tiêu thụ

Chọn mức tiền điện, số kWh, hoặc khai báo thiết bị để AI phân tích.

Đối tượng sử dụng điện
Cách khai báo

≈ kWh/tháng theo biểu giá EVN 5 bậc

Thói quen dùng điện
3

Thiết bị và chi phí

Đã có giá thị trường mặc định, chỉ chỉnh nếu bạn có báo giá riêng.

Điện lưới
Pin lưu trữ (dùng điện mặt trời buổi tối)

Inverter, pin lưu trữ (3.200.000 đ/kWh) và vật tư điện (600.000 đ/kWp) tính theo giá thị trường tham khảo.

Hướng mái: tấm · kWp

Kéo vòng la bàn để xoay hướng mái

Tính tiền điện sinh hoạt EVN 5 bậc

Áp dụng biểu giá mới từ 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, đã gồm VAT 8%. Nhập số điện, chỉ số công tơ hoặc chọn thiết bị để ước tính.

kWh
Tính theo chỉ số công tơ
BậcĐơn giákWhThành tiền
Cộng
VAT 8%
Tổng tiền điện

Tiền điện cao? Thử lắp điện mặt trời

Phần điện ở bậc cao (2.894-3.844 đ/kWh) được thay bằng điện mặt trời nên hoàn vốn rất nhanh. AI tính giúp bạn trong 1 phút.

Tính điện mặt trời miễn phí →

Ước tính theo thiết bị

0 kWh/tháng

Nhập số lượng và số giờ dùng mỗi ngày. Công suất đã tính hệ số chạy thực tế của máy nén, bình nóng lạnh.

Bảng số giờ nắng theo tỉnh thành

Số giờ nắng đỉnh (PSH, kWh/m²/ngày trên mặt ngang) trung bình 2014–2023 của 34 tỉnh, thành phố, chia theo mùa. Đây là thông số quyết định sản lượng điện mặt trời: 1 kWp ≈ PSH × 0,8 kWh/ngày.

Theo mùa

Tỉnh / thànhVùng Xuân (T2-T4)Hè (T5-T7)Thu (T8-T10)Đông (T11-T1)Mùa khô miền Nam (T12-T4)Mùa mưa miền Nam (T5-T11) Cả nămkWh/kWp/năm*
Khánh Hòa Nam Trung Bộ 5,91 5,87 5,33 3,97 5,12 5,38 5,27 1.440
Đồng Tháp Nam Bộ 6,25 5,16 4,9 4,76 5,68 4,97 5,27 1.454
Lâm Đồng Tây Nguyên 6,13 5,25 4,83 4,58 5,54 4,95 5,2 1.480
Đồng Nai Nam Bộ 6,13 5,09 4,78 4,69 5,59 4,88 5,17 1.418
Tây Ninh Nam Bộ 6,12 5,07 4,75 4,71 5,59 4,86 5,16 1.424
Cà Mau Nam Bộ 6,18 4,98 4,75 4,62 5,61 4,79 5,13 1.421
Quảng Ngãi Trung Trung Bộ 5,63 6,22 5,26 3,38 4,68 5,44 5,12 1.392
TP. Hồ Chí Minh Nam Bộ 6,07 5,03 4,71 4,67 5,54 4,82 5,12 1.408
Vĩnh Long Nam Bộ 5,91 4,82 4,47 4,54 5,41 4,6 4,94 1.365
Gia Lai Nam Trung Bộ 5,48 5,83 5,07 3,35 4,6 5,17 4,93 1.366
Đắk Lắk Tây Nguyên 6,01 4,99 4,53 4,07 5,24 4,66 4,9 1.362
An Giang Nam Bộ 5,88 4,74 4,37 4,55 5,4 4,51 4,88 1.360
Cần Thơ Nam Bộ 5,86 4,72 4,38 4,47 5,36 4,5 4,86 1.348
Đà Nẵng Trung Trung Bộ 5,18 6,11 4,98 2,88 4,18 5,22 4,79 1.304
Huế Trung Trung Bộ 4,96 5,88 4,74 2,68 3,96 5 4,57 1.239
Điện Biên Tây Bắc 5,07 4,99 4,25 3,5 4,42 4,47 4,45 1.297
Quảng Trị Trung Trung Bộ 4,71 5,77 4,55 2,71 3,83 4,86 4,43 1.232
Quảng Ninh Bắc Bộ 4,31 5,53 4,55 3,22 3,79 4,84 4,4 1.280
Sơn La Tây Bắc 4,7 5 4,14 3,23 4,08 4,4 4,27 1.231
Nghệ An Bắc Trung Bộ 4,23 5,69 4,25 2,63 3,52 4,68 4,2 1.160
Thanh Hóa Bắc Trung Bộ 3,99 5,62 4,28 2,89 3,47 4,72 4,2 1.187
Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ 4,27 5,67 4,27 2,56 3,52 4,68 4,19 1.160
Lai Châu Tây Bắc 4,62 4,71 4,11 3 3,94 4,23 4,11 1.194
Hải Phòng Bắc Bộ 3,76 5,3 4,28 2,91 3,34 4,58 4,06 1.177
Ninh Bình Bắc Bộ 3,62 5,4 4,18 2,79 3,21 4,56 4 1.139
Hưng Yên Bắc Bộ 3,6 5,34 4,2 2,79 3,2 4,55 3,98 1.137
Lạng Sơn Bắc Bộ 3,27 4,79 4,15 2,74 3 4,27 3,74 1.101
Bắc Ninh Bắc Bộ 3,15 4,98 4,15 2,67 2,88 4,35 3,74 1.069
Hà Nội Bắc Bộ 3,16 5,01 4,09 2,64 2,88 4,33 3,73 1.063
Lào Cai Tây Bắc 3,35 4,83 3,98 2,65 3,01 4,19 3,7 1.060
Thái Nguyên Bắc Bộ 3,04 4,86 4,13 2,62 2,8 4,28 3,66 1.049
Phú Thọ Bắc Bộ 3,07 4,88 4,01 2,56 2,79 4,23 3,63 1.030
Tuyên Quang Bắc Bộ 3,01 4,73 4,01 2,5 2,76 4,14 3,56 1.018
Cao Bằng Bắc Bộ 3,02 4,55 4,08 2,51 2,77 4,09 3,54 1.045

* Sản lượng AC của 1 kWp, mái hướng Nam nghiêng 15°, tổn thất hệ thống 14%. Nguồn: PVGIS-ERA5 (EU JRC), 2014–2023, cập nhật 2026-11-06.

Theo tháng

Tỉnh / thànhT1T2T3T4T5T6T7T8T9T10T11T12
Khánh Hòa 4,25,26,26,46,25,85,665,44,643,7
Đồng Tháp 5,166,46,45,65,14,85,24,94,64,64,6
Lâm Đồng 4,95,86,46,25,75,24,95,34,84,54,44,4
Đồng Nai 55,96,36,25,554,85,14,84,54,54,5
Tây Ninh 55,96,36,25,554,75,14,74,54,54,6
Cà Mau 55,96,46,35,44,94,75,14,74,54,44,5
Quảng Ngãi 3,64,65,96,46,56,35,965,54,33,62,9
TP. Hồ Chí Minh 55,86,36,15,454,754,74,54,54,5
Vĩnh Long 4,95,76,165,24,84,54,84,44,24,34,5
Gia Lai 3,64,65,76,16,15,85,55,75,34,23,53
Đắk Lắk 4,55,56,46,15,54,94,64,84,54,343,7
An Giang 4,95,6665,24,64,44,74,34,14,34,5
Cần Thơ 4,85,6665,24,64,44,74,34,14,24,4
Đà Nẵng 34,15,46,16,46,25,75,75,33,93,32,3
Huế 2,93,95,25,86,165,55,55,13,73,12,1
Điện Biên 3,54,35,25,75,64,74,64,14,54,13,63,4
Quảng Trị 2,93,74,85,66,15,95,35,14,83,73,12,1
Quảng Ninh 3,13,54,25,25,85,55,34,74,74,33,63
Sơn La 3,23,94,85,45,54,84,74,34,43,83,43,1
Nghệ An 2,73,34,25,25,95,95,34,94,53,432,3
Thanh Hóa 2,73,33,84,95,85,85,34,74,43,83,32,7
Hà Tĩnh 2,63,34,35,25,95,95,34,94,53,42,92,2
Lai Châu 33,74,85,45,34,34,54,14,43,83,12,8
Hải Phòng 2,733,64,75,55,35,14,54,443,32,7
Ninh Bình 2,533,34,65,65,65,14,64,33,73,22,7
Hưng Yên 2,52,93,34,65,55,55,14,54,33,83,22,6
Lạng Sơn 2,52,8344,74,84,94,34,33,93,12,7
Bắc Ninh 2,42,62,844,95,14,94,44,33,93,12,6
Hà Nội 2,32,62,8455,24,94,44,23,732,6
Lào Cai 2,42,83,244,84,94,84,44,13,52,92,6
Thái Nguyên 2,32,62,73,84,754,84,44,23,832,6
Phú Thọ 2,32,62,83,84,85,14,84,44,13,62,92,5
Tuyên Quang 2,32,62,83,74,64,94,84,44,13,52,82,5
Cao Bằng 2,32,62,83,74,44,64,84,44,23,62,72,5

Miền Nam & Tây Nguyên

Nắng nhiều nhất vào mùa khô (T12-T4), trên 5,5 giờ/ngày. Mùa mưa vẫn đạt 4-4,5 giờ/ngày nên sản lượng ổn định quanh năm.

Miền Trung

Nắng mạnh từ T4-T8, giảm rõ vào mùa mưa bão T10-T12. Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Gia Lai) thuộc nhóm nắng tốt nhất cả nước.

Miền Bắc

Mùa đông xuân ít nắng (2,3-3 giờ/ngày), mùa hè 4,5-5 giờ/ngày trùng lúc dùng điều hòa nhiều nên điện mặt trời vẫn rất hiệu quả.

Chính sách mới nhất về điện mặt trời

NĐ 243/2026 cho phép bán tối đa 50% sản lượng · Giá điện 5 bậc từ 01/11/2026 · Giá mua điện dư 844,8 đ/kWh.

AI làm gì cho bạn?

🏠

Mô phỏng mái nhà 3D

Nhà phố hay mái nghiêng, kéo la bàn chọn hướng mái, thấy ngay số tấm pin xếp vừa mái.

✨

AI phân tích phụ tải

Khai báo thiết bị và thói quen sinh hoạt, AI ước tính điện dùng từng giờ để thiết kế sát nhu cầu.

☀️

Dữ liệu nắng theo tọa độ

Bức xạ PVGIS (EU JRC) theo vị trí, độ dốc và hướng mái; mô phỏng ngày nắng, ngày mây.

📈

Tối ưu hoàn vốn

So sánh hàng trăm cấu hình theo giá điện bậc thang EVN, bán điện dư 50%, suy giảm tấm pin, thay thiết bị.

Điện mặt trời theo tỉnh thành

Số giờ nắng, sản lượng mỗi kWp và ví dụ hoàn vốn tại 34 tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

Lắp điện mặt trời mái nhà bao lâu thì hoàn vốn?+

Với hộ gia đình tiền điện từ 1,5 triệu/tháng trở lên, hệ hòa lưới không pin thường hoàn vốn trong 3-6 năm. Phần điện mặt trời thay thế rơi vào các bậc giá cao nhất (2.894-3.844 đ/kWh) nên dùng càng nhiều điện, hoàn vốn càng nhanh. SolarSketch mô phỏng từng giờ trong năm để tính chính xác cho ngôi nhà của bạn.

Có được bán điện mặt trời dư cho EVN không?+

Có. Theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/06/2026), điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán điện dư tối đa 50% sản lượng điện thực phát. Giá mua bằng giá điện năng thị trường bình quân năm trước (năm 2025: 844,8 đ/kWh).

Nên lắp bao nhiêu kWp điện mặt trời?+

Cứ 1 kWp ở Việt Nam sản xuất khoảng 3,5-4,5 kWh/ngày tùy tỉnh. Hộ dùng 500 kWh/tháng thường phù hợp hệ 4-6 kWp. Công cụ thử hàng trăm cấu hình số tấm, inverter, pin lưu trữ để tìm phương án tối ưu theo diện tích mái và ngân sách.

Có nên lắp pin lưu trữ không?+

Pin lưu trữ giúp dùng điện mặt trời vào buổi tối nhưng làm tăng chi phí đáng kể. Nếu gia đình dùng nhiều điện buổi tối và hóa đơn cao, pin có thể vẫn có lợi. Chọn “Để AI chọn” để hệ thống so sánh phương án có và không có pin.

Mái hướng Đông hay Tây có lắp được không?+

Được. Ở vĩ độ thấp như Việt Nam, mái hướng Đông hoặc Tây chỉ giảm khoảng 5-12% sản lượng so với hướng Nam. Mái hướng Đông còn phát điện sớm, phù hợp gia đình dùng điện buổi sáng.

AI trong SolarSketch làm gì?+

AI phân tích thông tin ngôi nhà, thiết bị và thói quen sinh hoạt để ước tính lượng điện dùng từng giờ, giúp chọn công suất và pin lưu trữ sát nhu cầu. Trợ lý AI trả lời câu hỏi về điện mặt trời, giá điện và pháp lý 24/7.

Văn bản pháp luật về điện mặt trời

  1. Quyết định 2892/QĐ-BCT Đang hiệu lực Ban hành 31/10/2026 · Hiệu lực 01/11/2026

    Giá bán lẻ điện (biểu giá sinh hoạt 5 bậc)

    Biểu giá điện sinh hoạt rút từ 6 xuống 5 bậc: 0-100 kWh 1.901 đ; 101-200 kWh 2.289 đ; 201-400 kWh 2.894 đ; 401-700 kWh 3.456 đ; từ 701 kWh 3.844 đ (chưa VAT). Giá bán lẻ bình quân 2.159,9037 đ/kWh theo QĐ 1305/QĐ-EVN.

    Xem chi tiết ↗
  2. Nghị định 243/2026/NĐ-CP Đang hiệu lực Ban hành 26/06/2026 · Hiệu lực 26/06/2026

    Sửa đổi, bổ sung Nghị định 57/2025 và 58/2025

    Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán điện dư không quá 50% sản lượng điện thực phát (trước đây 20%). Đến hết 31/12/2030 có thể thỏa thuận tỷ lệ cao hơn nếu lưới khu vực đủ khả năng.

    Xem chi tiết ↗
  3. Công văn 205/NSMO Đang áp dụng Ban hành 16/01/2026 · Hiệu lực 16/01/2026

    Giá điện năng thị trường bình quân năm 2025

    Giá thị trường bình quân 2025 là 844,8 đ/kWh, căn cứ xác định giá mua điện dư của điện mặt trời mái nhà.

    Xem chi tiết ↗
  4. Quyết định 768/QĐ-TTg Đang hiệu lực Ban hành 15/04/2025 · Hiệu lực 15/04/2025

    Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (Quy hoạch điện VIII)

    Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050, thay QĐ 500/QĐ-TTg. Quy hoạch khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ ở công sở và nhà dân.

    Xem chi tiết ↗
  5. Nghị định 58/2025/NĐ-CP Đang hiệu lực (đã sửa đổi) Ban hành 03/03/2025 · Hiệu lực 03/03/2025

    Quy định chi tiết Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới

    Khung pháp lý chính cho điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ: thủ tục thông báo, đối tượng được bán điện dư, cách xác định giá mua. Thay thế Nghị định 135/2024/NĐ-CP.

    Xem chi tiết ↗
  6. Nghị định 57/2025/NĐ-CP Đang hiệu lực (đã sửa đổi) Ban hành 03/03/2025 · Hiệu lực 03/03/2025

    Cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA)

    Cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.

    Xem chi tiết ↗
  7. Luật 61/2024/QH15 Đang hiệu lực Ban hành 30/11/2024 · Hiệu lực 01/02/2025

    Luật Điện lực 2024

    Thay thế Luật Điện lực 2004; có chương riêng về phát triển điện năng lượng tái tạo, năng lượng mới.

    Xem chi tiết ↗
  8. Nghị định 135/2024/NĐ-CP Hết hiệu lực Ban hành 22/10/2024 · Hiệu lực 22/10/2024

    Cơ chế khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ

    Lần đầu cho phép bán điện dư (tối đa 20%). Đã được thay thế bởi Nghị định 58/2025/NĐ-CP.

    Xem chi tiết ↗
  9. Quyết định 13/2020/QĐ-TTg Hết hiệu lực Ban hành 06/04/2020 · Hiệu lực 22/05/2020

    Cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời (giá FIT 2)

    Giá FIT cho điện mặt trời mái nhà 8,38 US cent/kWh, áp dụng với dự án vận hành trước 31/12/2020.

    Xem chi tiết ↗
  10. Quyết định 11/2017/QĐ-TTg Hết hiệu lực Ban hành 11/04/2017 · Hiệu lực 01/06/2017

    Cơ chế khuyến khích phát triển điện mặt trời (giá FIT 1)

    Giá FIT 9,35 US cent/kWh, mở đầu làn sóng điện mặt trời tại Việt Nam.

    Xem chi tiết ↗

Cập nhật 06/11/2026. Thông tin tổng hợp để tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc trên Công báo trước khi áp dụng.