Thiết kế điện mặt trời mái nhà bằng AI, biết ngay bao lâu hoàn vốn
Nhập mái nhà và tiền điện, AI phân tích thói quen dùng điện, mô phỏng 8.760 giờ nắng tại tỉnh của bạn và chọn phương án tấm pin, inverter, pin lưu trữ tối ưu.
- 34
- tỉnh, thành có dữ liệu nắng
- 8.760
- giờ mô phỏng mỗi năm
- Miễn phí
- kết quả sơ bộ
Kéo vòng la bàn để xoay hướng mái
Tính tiền điện sinh hoạt EVN 5 bậc
Áp dụng biểu giá mới từ 01/11/2026 theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, đã gồm VAT 8%. Nhập số điện, chỉ số công tơ hoặc chọn thiết bị để ước tính.
Tính theo chỉ số công tơ
| Bậc | Đơn giá | kWh | Thành tiền |
|---|---|---|---|
| Cộng | |||
| VAT 8% | |||
| Tổng tiền điện | |||
Tiền điện cao? Thử lắp điện mặt trời
Phần điện ở bậc cao (2.894-3.844 đ/kWh) được thay bằng điện mặt trời nên hoàn vốn rất nhanh. AI tính giúp bạn trong 1 phút.
Tính điện mặt trời miễn phí →Ước tính theo thiết bị
Nhập số lượng và số giờ dùng mỗi ngày. Công suất đã tính hệ số chạy thực tế của máy nén, bình nóng lạnh.
Bảng số giờ nắng theo tỉnh thành
Số giờ nắng đỉnh (PSH, kWh/m²/ngày trên mặt ngang) trung bình 2014–2023 của 34 tỉnh, thành phố, chia theo mùa. Đây là thông số quyết định sản lượng điện mặt trời: 1 kWp ≈ PSH × 0,8 kWh/ngày.
Theo mùa
| Tỉnh / thành | Vùng | Xuân (T2-T4) | Hè (T5-T7) | Thu (T8-T10) | Đông (T11-T1) | Mùa khô miền Nam (T12-T4) | Mùa mưa miền Nam (T5-T11) | Cả năm | kWh/kWp/năm* |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khánh Hòa | Nam Trung Bộ | 5,91 | 5,87 | 5,33 | 3,97 | 5,12 | 5,38 | 5,27 | 1.440 |
| Đồng Tháp | Nam Bộ | 6,25 | 5,16 | 4,9 | 4,76 | 5,68 | 4,97 | 5,27 | 1.454 |
| Lâm Đồng | Tây Nguyên | 6,13 | 5,25 | 4,83 | 4,58 | 5,54 | 4,95 | 5,2 | 1.480 |
| Đồng Nai | Nam Bộ | 6,13 | 5,09 | 4,78 | 4,69 | 5,59 | 4,88 | 5,17 | 1.418 |
| Tây Ninh | Nam Bộ | 6,12 | 5,07 | 4,75 | 4,71 | 5,59 | 4,86 | 5,16 | 1.424 |
| Cà Mau | Nam Bộ | 6,18 | 4,98 | 4,75 | 4,62 | 5,61 | 4,79 | 5,13 | 1.421 |
| Quảng Ngãi | Trung Trung Bộ | 5,63 | 6,22 | 5,26 | 3,38 | 4,68 | 5,44 | 5,12 | 1.392 |
| TP. Hồ Chí Minh | Nam Bộ | 6,07 | 5,03 | 4,71 | 4,67 | 5,54 | 4,82 | 5,12 | 1.408 |
| Vĩnh Long | Nam Bộ | 5,91 | 4,82 | 4,47 | 4,54 | 5,41 | 4,6 | 4,94 | 1.365 |
| Gia Lai | Nam Trung Bộ | 5,48 | 5,83 | 5,07 | 3,35 | 4,6 | 5,17 | 4,93 | 1.366 |
| Đắk Lắk | Tây Nguyên | 6,01 | 4,99 | 4,53 | 4,07 | 5,24 | 4,66 | 4,9 | 1.362 |
| An Giang | Nam Bộ | 5,88 | 4,74 | 4,37 | 4,55 | 5,4 | 4,51 | 4,88 | 1.360 |
| Cần Thơ | Nam Bộ | 5,86 | 4,72 | 4,38 | 4,47 | 5,36 | 4,5 | 4,86 | 1.348 |
| Đà Nẵng | Trung Trung Bộ | 5,18 | 6,11 | 4,98 | 2,88 | 4,18 | 5,22 | 4,79 | 1.304 |
| Huế | Trung Trung Bộ | 4,96 | 5,88 | 4,74 | 2,68 | 3,96 | 5 | 4,57 | 1.239 |
| Điện Biên | Tây Bắc | 5,07 | 4,99 | 4,25 | 3,5 | 4,42 | 4,47 | 4,45 | 1.297 |
| Quảng Trị | Trung Trung Bộ | 4,71 | 5,77 | 4,55 | 2,71 | 3,83 | 4,86 | 4,43 | 1.232 |
| Quảng Ninh | Bắc Bộ | 4,31 | 5,53 | 4,55 | 3,22 | 3,79 | 4,84 | 4,4 | 1.280 |
| Sơn La | Tây Bắc | 4,7 | 5 | 4,14 | 3,23 | 4,08 | 4,4 | 4,27 | 1.231 |
| Nghệ An | Bắc Trung Bộ | 4,23 | 5,69 | 4,25 | 2,63 | 3,52 | 4,68 | 4,2 | 1.160 |
| Thanh Hóa | Bắc Trung Bộ | 3,99 | 5,62 | 4,28 | 2,89 | 3,47 | 4,72 | 4,2 | 1.187 |
| Hà Tĩnh | Bắc Trung Bộ | 4,27 | 5,67 | 4,27 | 2,56 | 3,52 | 4,68 | 4,19 | 1.160 |
| Lai Châu | Tây Bắc | 4,62 | 4,71 | 4,11 | 3 | 3,94 | 4,23 | 4,11 | 1.194 |
| Hải Phòng | Bắc Bộ | 3,76 | 5,3 | 4,28 | 2,91 | 3,34 | 4,58 | 4,06 | 1.177 |
| Ninh Bình | Bắc Bộ | 3,62 | 5,4 | 4,18 | 2,79 | 3,21 | 4,56 | 4 | 1.139 |
| Hưng Yên | Bắc Bộ | 3,6 | 5,34 | 4,2 | 2,79 | 3,2 | 4,55 | 3,98 | 1.137 |
| Lạng Sơn | Bắc Bộ | 3,27 | 4,79 | 4,15 | 2,74 | 3 | 4,27 | 3,74 | 1.101 |
| Bắc Ninh | Bắc Bộ | 3,15 | 4,98 | 4,15 | 2,67 | 2,88 | 4,35 | 3,74 | 1.069 |
| Hà Nội | Bắc Bộ | 3,16 | 5,01 | 4,09 | 2,64 | 2,88 | 4,33 | 3,73 | 1.063 |
| Lào Cai | Tây Bắc | 3,35 | 4,83 | 3,98 | 2,65 | 3,01 | 4,19 | 3,7 | 1.060 |
| Thái Nguyên | Bắc Bộ | 3,04 | 4,86 | 4,13 | 2,62 | 2,8 | 4,28 | 3,66 | 1.049 |
| Phú Thọ | Bắc Bộ | 3,07 | 4,88 | 4,01 | 2,56 | 2,79 | 4,23 | 3,63 | 1.030 |
| Tuyên Quang | Bắc Bộ | 3,01 | 4,73 | 4,01 | 2,5 | 2,76 | 4,14 | 3,56 | 1.018 |
| Cao Bằng | Bắc Bộ | 3,02 | 4,55 | 4,08 | 2,51 | 2,77 | 4,09 | 3,54 | 1.045 |
* Sản lượng AC của 1 kWp, mái hướng Nam nghiêng 15°, tổn thất hệ thống 14%. Nguồn: PVGIS-ERA5 (EU JRC), 2014–2023, cập nhật 2026-11-06.
Theo tháng
| Tỉnh / thành | T1 | T2 | T3 | T4 | T5 | T6 | T7 | T8 | T9 | T10 | T11 | T12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khánh Hòa | 4,2 | 5,2 | 6,2 | 6,4 | 6,2 | 5,8 | 5,6 | 6 | 5,4 | 4,6 | 4 | 3,7 |
| Đồng Tháp | 5,1 | 6 | 6,4 | 6,4 | 5,6 | 5,1 | 4,8 | 5,2 | 4,9 | 4,6 | 4,6 | 4,6 |
| Lâm Đồng | 4,9 | 5,8 | 6,4 | 6,2 | 5,7 | 5,2 | 4,9 | 5,3 | 4,8 | 4,5 | 4,4 | 4,4 |
| Đồng Nai | 5 | 5,9 | 6,3 | 6,2 | 5,5 | 5 | 4,8 | 5,1 | 4,8 | 4,5 | 4,5 | 4,5 |
| Tây Ninh | 5 | 5,9 | 6,3 | 6,2 | 5,5 | 5 | 4,7 | 5,1 | 4,7 | 4,5 | 4,5 | 4,6 |
| Cà Mau | 5 | 5,9 | 6,4 | 6,3 | 5,4 | 4,9 | 4,7 | 5,1 | 4,7 | 4,5 | 4,4 | 4,5 |
| Quảng Ngãi | 3,6 | 4,6 | 5,9 | 6,4 | 6,5 | 6,3 | 5,9 | 6 | 5,5 | 4,3 | 3,6 | 2,9 |
| TP. Hồ Chí Minh | 5 | 5,8 | 6,3 | 6,1 | 5,4 | 5 | 4,7 | 5 | 4,7 | 4,5 | 4,5 | 4,5 |
| Vĩnh Long | 4,9 | 5,7 | 6,1 | 6 | 5,2 | 4,8 | 4,5 | 4,8 | 4,4 | 4,2 | 4,3 | 4,5 |
| Gia Lai | 3,6 | 4,6 | 5,7 | 6,1 | 6,1 | 5,8 | 5,5 | 5,7 | 5,3 | 4,2 | 3,5 | 3 |
| Đắk Lắk | 4,5 | 5,5 | 6,4 | 6,1 | 5,5 | 4,9 | 4,6 | 4,8 | 4,5 | 4,3 | 4 | 3,7 |
| An Giang | 4,9 | 5,6 | 6 | 6 | 5,2 | 4,6 | 4,4 | 4,7 | 4,3 | 4,1 | 4,3 | 4,5 |
| Cần Thơ | 4,8 | 5,6 | 6 | 6 | 5,2 | 4,6 | 4,4 | 4,7 | 4,3 | 4,1 | 4,2 | 4,4 |
| Đà Nẵng | 3 | 4,1 | 5,4 | 6,1 | 6,4 | 6,2 | 5,7 | 5,7 | 5,3 | 3,9 | 3,3 | 2,3 |
| Huế | 2,9 | 3,9 | 5,2 | 5,8 | 6,1 | 6 | 5,5 | 5,5 | 5,1 | 3,7 | 3,1 | 2,1 |
| Điện Biên | 3,5 | 4,3 | 5,2 | 5,7 | 5,6 | 4,7 | 4,6 | 4,1 | 4,5 | 4,1 | 3,6 | 3,4 |
| Quảng Trị | 2,9 | 3,7 | 4,8 | 5,6 | 6,1 | 5,9 | 5,3 | 5,1 | 4,8 | 3,7 | 3,1 | 2,1 |
| Quảng Ninh | 3,1 | 3,5 | 4,2 | 5,2 | 5,8 | 5,5 | 5,3 | 4,7 | 4,7 | 4,3 | 3,6 | 3 |
| Sơn La | 3,2 | 3,9 | 4,8 | 5,4 | 5,5 | 4,8 | 4,7 | 4,3 | 4,4 | 3,8 | 3,4 | 3,1 |
| Nghệ An | 2,7 | 3,3 | 4,2 | 5,2 | 5,9 | 5,9 | 5,3 | 4,9 | 4,5 | 3,4 | 3 | 2,3 |
| Thanh Hóa | 2,7 | 3,3 | 3,8 | 4,9 | 5,8 | 5,8 | 5,3 | 4,7 | 4,4 | 3,8 | 3,3 | 2,7 |
| Hà Tĩnh | 2,6 | 3,3 | 4,3 | 5,2 | 5,9 | 5,9 | 5,3 | 4,9 | 4,5 | 3,4 | 2,9 | 2,2 |
| Lai Châu | 3 | 3,7 | 4,8 | 5,4 | 5,3 | 4,3 | 4,5 | 4,1 | 4,4 | 3,8 | 3,1 | 2,8 |
| Hải Phòng | 2,7 | 3 | 3,6 | 4,7 | 5,5 | 5,3 | 5,1 | 4,5 | 4,4 | 4 | 3,3 | 2,7 |
| Ninh Bình | 2,5 | 3 | 3,3 | 4,6 | 5,6 | 5,6 | 5,1 | 4,6 | 4,3 | 3,7 | 3,2 | 2,7 |
| Hưng Yên | 2,5 | 2,9 | 3,3 | 4,6 | 5,5 | 5,5 | 5,1 | 4,5 | 4,3 | 3,8 | 3,2 | 2,6 |
| Lạng Sơn | 2,5 | 2,8 | 3 | 4 | 4,7 | 4,8 | 4,9 | 4,3 | 4,3 | 3,9 | 3,1 | 2,7 |
| Bắc Ninh | 2,4 | 2,6 | 2,8 | 4 | 4,9 | 5,1 | 4,9 | 4,4 | 4,3 | 3,9 | 3,1 | 2,6 |
| Hà Nội | 2,3 | 2,6 | 2,8 | 4 | 5 | 5,2 | 4,9 | 4,4 | 4,2 | 3,7 | 3 | 2,6 |
| Lào Cai | 2,4 | 2,8 | 3,2 | 4 | 4,8 | 4,9 | 4,8 | 4,4 | 4,1 | 3,5 | 2,9 | 2,6 |
| Thái Nguyên | 2,3 | 2,6 | 2,7 | 3,8 | 4,7 | 5 | 4,8 | 4,4 | 4,2 | 3,8 | 3 | 2,6 |
| Phú Thọ | 2,3 | 2,6 | 2,8 | 3,8 | 4,8 | 5,1 | 4,8 | 4,4 | 4,1 | 3,6 | 2,9 | 2,5 |
| Tuyên Quang | 2,3 | 2,6 | 2,8 | 3,7 | 4,6 | 4,9 | 4,8 | 4,4 | 4,1 | 3,5 | 2,8 | 2,5 |
| Cao Bằng | 2,3 | 2,6 | 2,8 | 3,7 | 4,4 | 4,6 | 4,8 | 4,4 | 4,2 | 3,6 | 2,7 | 2,5 |
Miền Nam & Tây Nguyên
Nắng nhiều nhất vào mùa khô (T12-T4), trên 5,5 giờ/ngày. Mùa mưa vẫn đạt 4-4,5 giờ/ngày nên sản lượng ổn định quanh năm.
Miền Trung
Nắng mạnh từ T4-T8, giảm rõ vào mùa mưa bão T10-T12. Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Gia Lai) thuộc nhóm nắng tốt nhất cả nước.
Miền Bắc
Mùa đông xuân ít nắng (2,3-3 giờ/ngày), mùa hè 4,5-5 giờ/ngày trùng lúc dùng điều hòa nhiều nên điện mặt trời vẫn rất hiệu quả.
Chính sách mới nhất về điện mặt trời
NĐ 243/2026 cho phép bán tối đa 50% sản lượng · Giá điện 5 bậc từ 01/11/2026 · Giá mua điện dư 844,8 đ/kWh.
AI làm gì cho bạn?
Mô phỏng mái nhà 3D
Nhà phố hay mái nghiêng, kéo la bàn chọn hướng mái, thấy ngay số tấm pin xếp vừa mái.
AI phân tích phụ tải
Khai báo thiết bị và thói quen sinh hoạt, AI ước tính điện dùng từng giờ để thiết kế sát nhu cầu.
Dữ liệu nắng theo tọa độ
Bức xạ PVGIS (EU JRC) theo vị trí, độ dốc và hướng mái; mô phỏng ngày nắng, ngày mây.
Tối ưu hoàn vốn
So sánh hàng trăm cấu hình theo giá điện bậc thang EVN, bán điện dư 50%, suy giảm tấm pin, thay thiết bị.
Điện mặt trời theo tỉnh thành
Số giờ nắng, sản lượng mỗi kWp và ví dụ hoàn vốn tại 34 tỉnh, thành phố.
Câu hỏi thường gặp
Lắp điện mặt trời mái nhà bao lâu thì hoàn vốn?+
Với hộ gia đình tiền điện từ 1,5 triệu/tháng trở lên, hệ hòa lưới không pin thường hoàn vốn trong 3-6 năm. Phần điện mặt trời thay thế rơi vào các bậc giá cao nhất (2.894-3.844 đ/kWh) nên dùng càng nhiều điện, hoàn vốn càng nhanh. SolarSketch mô phỏng từng giờ trong năm để tính chính xác cho ngôi nhà của bạn.
Có được bán điện mặt trời dư cho EVN không?+
Có. Theo Nghị định 58/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 243/2026/NĐ-CP (hiệu lực 26/06/2026), điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được bán điện dư tối đa 50% sản lượng điện thực phát. Giá mua bằng giá điện năng thị trường bình quân năm trước (năm 2025: 844,8 đ/kWh).
Nên lắp bao nhiêu kWp điện mặt trời?+
Cứ 1 kWp ở Việt Nam sản xuất khoảng 3,5-4,5 kWh/ngày tùy tỉnh. Hộ dùng 500 kWh/tháng thường phù hợp hệ 4-6 kWp. Công cụ thử hàng trăm cấu hình số tấm, inverter, pin lưu trữ để tìm phương án tối ưu theo diện tích mái và ngân sách.
Có nên lắp pin lưu trữ không?+
Pin lưu trữ giúp dùng điện mặt trời vào buổi tối nhưng làm tăng chi phí đáng kể. Nếu gia đình dùng nhiều điện buổi tối và hóa đơn cao, pin có thể vẫn có lợi. Chọn “Để AI chọn” để hệ thống so sánh phương án có và không có pin.
Mái hướng Đông hay Tây có lắp được không?+
Được. Ở vĩ độ thấp như Việt Nam, mái hướng Đông hoặc Tây chỉ giảm khoảng 5-12% sản lượng so với hướng Nam. Mái hướng Đông còn phát điện sớm, phù hợp gia đình dùng điện buổi sáng.
AI trong SolarSketch làm gì?+
AI phân tích thông tin ngôi nhà, thiết bị và thói quen sinh hoạt để ước tính lượng điện dùng từng giờ, giúp chọn công suất và pin lưu trữ sát nhu cầu. Trợ lý AI trả lời câu hỏi về điện mặt trời, giá điện và pháp lý 24/7.